Thứ Sáu, ngày 30 tháng 9 năm 2011

- Phản ứng của gốc R

- Phản ứng của gốc R
Do các amino acid có cấu tạo gốc R khác nhau, nên người ta có thể
dùng để xác định từng amino acid riêng rẽ nhờ phản ứng đặc trưng của nó,
ví dụ phản ứng oxy hoá khử do nhóm SH của cysteine, phản ứng tạo muối
do các nhóm COOH hay NH2 của glutamate hay lysine, phản ứng tạo
ester do nhóm OH của tyrosine v.v...can dien tu
- Phản ứng chungĐể có thêm thông tin về các dịch vụ nâng ngựcnâng mũivá màng trinhthẩm mỹ vùng kínthẩm mỹ môithẩm mỹ mắtthẩm mỹ khuôn mặt…  và được tư vấn cụ thể về các dịch vụ xin quý khách hàng liên hệ tại đây.
Là phản ứng có sự tham gia của cả hai nhóm á- COOH và á- NH2.
Tất cả các amino acid trong phân tử protein đều phản ứng với hợp chất
ninhydrin tạo thành phức chất màu xanh tím, riêng imino acid như proline tạo
thành màu vàng. Phản ứng được thực hiện qua một số bước như sau:
Dưới tác dụng của ninhydrin ở nhiệt độ cao, amino acid tạo thành
NH3, CO2 và aldehide, mạch polypeptide ngắn đi môt carbon; đồng thời
ninhydrin chuyển thành diceto oxy hindriden. Diceto oxy hindriden, NH3 mới
tạo thành tiếp tục phản ứng với một phân tử ninhydrin khác để tạo thành phức
chất màu xanh tím (hình 3.11)















Hình 3.11. Phản ứng của protein với ninhydrin
- Phản ứng riêng biệt
Có thể chia các phản ứng riêng biệt theo hai nhóm á- COOH và á- NH2
+ Các phản ứng của nhóm á- COOH. Ngoài các phản ứng của
nhóm COOH thông thường tạo ester, tạo amid, tạo muối ...thì nó còn có
những phản ứng đạc trưng khác như có thể bị khử thành hợp chất rượu
amino dưới sự xúc tác của NaBH4.
R-NH2CH-COOH         R-NH2CH-CH2OH
Nhóm COOH có thể tạo thành phức aminoacyl-adenylate trong
phản ứng hoạt hoá amino acid để tổng hợp protein, hay có thể loại CO2
vốn gặp rất nhiều trong quá trình thoái hoá amino acid.


 


 





58



+ Các phản ứng của nhóm á- NH2. Nhiều phản ứng của nhóm amine
được dùng để định tính và định lượng các chỉ tiêu của amino acid như:
Để định lượng nitrogen của amino acid người ta cho phản ứng với
HNO2 để giải phóng N2.



R-CH-COOH


R-CH-COOH


NH2


+ HNO2


OH + N2 + H2O



Để định lượng amino acid người ta cho phản ứng với aldehyde tạo
thành base schiff.
Để xác định amino acid đầu N-tận cùng người ta cho tác dụng với
2-4 dinitrofluobenzen (phản ứng Sanger) hay phenyliothiocyanate (phản
ứng Edman).
3.2. Peptide
3.2.1. Khái niệm chung
Peptide là những protein thường có cấu trúc đoạn ngắn khoảng từ hai
đến vài chục amino acid nối với nhau, có khối lượng phân tử thường dưới
6.000. Chúng có thể được tổng hợp trong tự nhiên hoặc được hình thành do sự
thoái hoá protein. Trong các peptide các amino acid được liên kết với nhau
thông qua liên kết peptide (hình 3.12).

















Hình 3.12. Sự tạo thành liên kết peptide

Liên kết peptide có độ bền cao bởi cấu trúc của nó có 4 e'ð, 2e'ð
thuộc về liên kết C=O còn 2e'ð thuộc về bộ đôi e' tự do của nguyên tử N.
Liên kết giữa C-N là liên kết phức tạp, nó có thể chuyển từ dạng ñ đến


 


 





59

Để có thêm thông tin về các dịch vụ nâng ngựcnâng mũivá màng trinhthẩm mỹ vùng kínthẩm mỹ môithẩm mỹ mắtthẩm mỹ khuôn mặt…  và được tư vấn cụ thể về các dịch vụ xin quý khách hàng liên hệ tại đây.

dạng lai (trung gian) thì bị một phần ghép đôi của liên kết ð (hình 3.13).
Người ta cho rằng tỷ lệ của liên kết kép này là khoảng 30% đối với liên
kết C-N và 70% với liên kết giữa C và O. Như vậy ở đầu của một chuỗi
peptide là amino acid có nhóm á -amine (á-NH2) tự do được gọi là đầu N-
tận cùng và đầu kia có nhóm á - carboxyl (á -COOH) tự do được gọi là
đầu C tận cùng. Liên kết peptide tạo nên bộ khung chính của chuỗi
polypeptide, còn các gốc R tạo nên mạch bên của chuỗi (hình 3.14)can dien tu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét