Thứ Sáu, ngày 30 tháng 9 năm 2011

Cấu trúc bậc III của myoglobin và bậc IV của hemoglobin

Hình 3.21. Cấu trúc bậc III của myoglobin và bậc IV của hemoglobin
(hemoglobin là protein có 4 chuỗi polypeptide2 chuỗi á và 2 chuỗi â;
myoglobin chỉ gồm một chuỗi polypeptide)can dien tu


 
Để có thêm thông tin về các dịch vụ nâng ngựcnâng mũivá màng trinhthẩm mỹ vùng kínthẩm mỹ môithẩm mỹ mắtthẩm mỹ khuôn mặt…  và được tư vấn cụ thể về các dịch vụ xin quý khách hàng liên hệ tại đây.







69


3.3.2. Một vài tính chất của protein
3.3.2.1. Tính chất lý-hoá của protein
- Tính tan của protein
Các loại protein khác nhau có khả năng hoà tan dễ dàng trong một
số loại dung môi nhất định, chẳng hạn như albumin dễ tan trong nước;
globulin dễ tan trong muối loãng; prolamin tan trong ethanol, glutelin chỉ
tan trong dung dịch kiềm hoặc acid loãng v.v...
- Tính ngậm nước của protein
Trong môi trường nước, protein kết hợp với nước trương lên trở
thành dạng keo, hay nói cách khác protein ở trạng thái hydrate hoá, các
phân tử nước bám vào các nhóm ưa nước trong phân tử protein như -NH2,
-COOH..., lớp áo nước bao quanh phân tử protein là một trong các yếu tố
làm bền vững cấu trúc, ngăn cách các phân tử protein không cho chúng
dính vào nhau để thành tủa.
- Độ nhớt của dung dịch protein
Khi protein hoà tan trong dung dịch, mỗi loại dung dịch của những
protein khác nhau có độ nhớt khác nhau (bảng 3.5). Người ta có thể lợi
dụng tính chất này để xác định khối lượng phân tử của protein (độ nhớt
càng cao thì khối lượng phân tử càng cao).

Bảng 3.5. Độ nhớt của một số protein












- Hằng số điện môi của dung dịch protein
Khi thêm các dung môi hữu cơ trung tính như ethanol, aceton vào
dung dịch protein trong nước thì độ tan của protein giảm và protein sẽ kết
tủa do việc giảm mức độ hydrate hoá của các nhóm ion hoá của protein,
lớp áo mất nước, các phân tử protein kết hợp với nhau thành tủa. Như
vậy, hằng số điện môi của dung môi làm ngăn cản lực tĩnh điện giữa
các nhóm tích điện của protein và nước. Mối liên hệ đó được đặc
trưng bởi biểu thức:

Protein
Nồng độ %
(trong nước)
Độ nhớt tương đối
(của nước =1)
Gelatin
Albumin trứng
Gelatin
Albumin trứng
3,0
3,0
8,0
8,0
4,54
1,20
14,2
1,57
 








70


L1 - l2
F=
Dr2


Trong đó:


D - hằng số điện môi của dung dịch


F- lực tĩnh điện giữa các ion tích điện
L1 , l2 - điện tích các ion, r - khoảng cách giữa các ion
- Tính chất điện li của protein
Cũng như các amino acid, protein là chất điện li lưỡng tính vì trong
phân tử protein có nhiều nhóm phân cực mạnh (bên gốc R) của amino acid
ví dụ: nhóm COOH thứ hai của Asp, Glu; nhóm NH2 của Lys; nhóm OH
của Ser, Thr, Tyr v.v...Trạng thái tích điện của các nhóm này phụ thuộc
vào pH của môi trường. Ở một pH nào đó mà tổng điện tích (+) và điện
tích (-) của phân tử protein bằng không, phân tử protein không di chuyển
trong điện trường gọi là pHi (isoelectric - điểm đẳng điện) của protein.
Như vậy protein chứa nhiều Asp, Glu (amino acid có tính acid mạnh) thì
pHi ở trong vùng acid, ngược lại nhiều amino acid kiềm như Lys, Arg, His
thì pHi ở trong vùng kiềm.Để có thêm thông tin về các dịch vụ nâng ngựcnâng mũivá màng trinhthẩm mỹ vùng kínthẩm mỹ môithẩm mỹ mắtthẩm mỹ khuôn mặt…  và được tư vấn cụ thể về các dịch vụ xin quý khách hàng liên hệ tại đây.
Ở môi trường có pH < pHi , protein đa số là một cation, số điện
tích dương lớn hơn số điện tích âm. Ở pH > pHi phân tử protein thể hiện
tính acid, cho ion H+, do đó số điện tích âm lớn hơn số điện tích dương,
protein là một đa anion, tích điện âm.can dien tu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét